4 Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 có đáp án chi tiết

4 Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 có đáp án chi tiết được Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung tổng hợp từ những bài thi rà soát học kì sẽ là tài liệu giúp những em ôn luyện tại nhà trước khi bước vào kì thi sắp tới. Hy vọng với 4 bộ đề Ngôn Chí đọc hiểu dưới đây, những em sẽ trả lời đúng những thắc mắc trong bài thi nhé.

tac gia tac pham bao kinh canh gioi bai 43
Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 có đáp án chi tiết

Nội dung chính Ngôn chí bài 3

quang cảnh thiên nhiên bình yên mà thi sĩ đang sống. Cuộc sống thanh nhàn, thanh tịnh, giản dị và mộc mạc chỉ lấy thiên nhiên, cảnh vật làm niềm vui thoát khỏi chốn quan trường xô ý trung nhân.

Bạn đang xem bài: 4 Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 có đáp án chi tiết

Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 – Đề số 1

Đọc văn bản sau và trả lời những thắc mắc:

NGÔN CHÍ

Am trúc hiên mai tháng ngày qua,
Thị phi nào tới cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là.
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết,
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.

(Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)

Ghi chú:

– Thị phi: lời đồn, những dư luận.

– Cõi yên hà: khói mây, chỉ chốn thanh tịnh, bình yên

– Nài chi: cần gì

– Nước dưỡng: giữ nước ao trong để bóng trăng xuống cho đẹp mà thưởng ngoạn

– Đất cày ngõ ải: cày rồi để cho ải, tức để hấp thụ nắng mưa rồi mới trồng trọt.

– Câu thần: câu thơ hay

– Dặng dặng ca: văng vẳng tiếng đàn, hát vang lừng.

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu thị chính được sử dụng trong văn bản?

Lời giải:

Phương thức biểu thị chính được sử dụng trong văn bản là Biểu cảm

Câu 2. Dựa vào văn bản, chỉ ra những dòng thơ lục ngôn.

Lời giải:

Dựa vào văn bản, những dòng thơ lục ngôn là “Bữa ăn dầu có dưa muối;/ Áo mặt nài chi gấm là.”

Câu 3. Xác định từ ngữ thể hiện lối sống giản dị của thi sĩ ở dòng 3, 4.

Lời giải:

Từ ngữ thể hiện lối sống giản dị của thi sĩ ở hai dòng thơ 3, 4 là: “có dưa muối”, “nài chi gấm là”.

Câu 4. Anh/chị hiểu nội dung 2 dòng thơ 5, 6 thế nào?

Lời giải:

Nội dung hai dòng thơ 5, 6 có thể hiểu là: Khi chúng ta nuôi dưỡng được những ý thức tốt đẹp thì chúng ta sẽ được thưởng thức và hưởng những kết quả tốt đẹp từ những suy nghĩ ấy.

Câu 5. Theo anh/chị thi sĩ muốn bộc lộ, giãi bày tâm trạng, tình cảm gì qua sự mô tả cuộc sống nơi thôn quê?

Lời giải:

Theo em, thi sĩ muốn bộc lộ giãi bày tâm trạng, tình cảm qua sự mô tả cuộc sống lối thôn quê đó là sự giản dị, thương yêu những thứ đơn thuần và thân thuộc nhất ở nơi quê hương quốc gia.

Câu 6. Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với anh/chị rút ra từ văn bản trên.

Lời giải:

Bài học ý nghĩa nhất đối với em được rút ra từ văn bản trên đó chính là sự giản dị trong lối sống. thỉnh thoảng, sự giản dị ấy đem tới cho chúng ta sự yên bình, giúp chúng ta quên đi những phiền muộn ngoài kia, thanh lọc tâm hồn và giúp mỗi người đạt được những ước muốn, kết quả tốt đẹp hơn trong cuộc sống.

Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 – Đề số 2

Đọc văn bản sau và trả lời những thắc mắc:

NGÔN CHÍ

Am trúc hiên mai tháng ngày qua,
Thị phi nào tới cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là.
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết,
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.

(Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)

Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách tiếng nói nào?

Lời giải:

Văn bản trên thuộc phong cách tiếng nói: nghệ thuật

Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ diễn tả đời sống giản dị của tác giả ở thôn quê trong văn bản trên.

Lời giải:

Những từ ngữ diễn tả đời sống giản dị của tác giả ở thôn quê trong văn bản trên:

– Am trúc hiên mai

– dưa muối

– nài chi gấm là

– nước dưỡng

– thưởng nguyệt

– đất cày ngõ ải

Câu 3. Em hiểu thế nào về nội dung hai câu thơ:

Am trúc hiên mai tháng ngày qua

Thị phi nào tới cõi yên hà

Lời giải:

Hai câu thơ có ý nghĩa: nhấn mạnh lối sống giản dị, tránh xa cõi đời, tìm về chốn an yên, sống ung dung, tự tại.

Câu 4. Anh (chị) có tán thành với ý kiến: “Ngày càng có rất nhiều người lựa chọn cuộc sống nhàn như nhân vật trữ tình” không? Vì sao?

Lời giải:

Em tán thành với ý kiến: “Ngày càng có rất nhiều người lựa chọn cuộc sống nhàn như nhân vật trữ tình” vì cuộc sống ngày nay quá xô ý trung nhân, qua nhiều tham sân si, chính vì vậy người ta thường tìm về chốn quê, những nơi yên bình để sinh sống. Vậy nên mới có câu “về quê nuôi cá và trồng thêm rau” tìm tới cuộc sống tự tại, an yên, tình thần sẽ vui vẻ, sảng khoái.

Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 – Đề số 3

Đọc văn bản sau và trả lời những thắc mắc:

NGÔN CHÍ

Am trúc hiên mai tháng ngày qua,
Thị phi nào tới cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là.
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết,
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.

(Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)

Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu thị chính của bài thơ?

Lời giải:

Thể thơ: thơ thất ngôn bát cú Đường luật biến thể (xen lẫn câu lục ngôn giữa những câu thất ngôn)

Phương thức biểu thị chính: biểu cảm

Câu 2. Trong bài thơ, nhân vật trữ tình thích điều gì ở cuộc sống nơi đây? Chỉ ra 02 từ diễn tả cuộc sống sinh hoạt của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Lời giải:

Tác giả thích cuộc sống đơn sơ, giản dị, không cầu kì, vô cùng trong sạch, yên bình.

2 từ mô tả cuộc sống sinh hoạt của nhân vật trữ tình trong bài thơ: yên hà

Câu 3. Theo anh/chị, tác giả ngụ ý điều gì khi nói về “gấm là” (ở câu 4)?

Lời giải:

Tác giả ngụ ý: không coi trọng cuộc sống áo gấm, xa hoa, vật chất.

Câu 4. Anh/chị có tán thành với quan niệm về hạnh phúc của nhân vật trữ tình hay không? Vì sao?

Lời giải:

Mẫu 1:

Em tán thành với quan niệm hạnh phúc của nhân vật trữ tình vì hạnh phúc là được sống một cuộc thế yên ổn, không cần sang giàu, chỉ cần đủ mà thôi.

Mẫu 2:

Tôi tán thành với quan niệm hạnh phúc đó. Vì đối với tôi hạnh phúc tới từ những điều nhỏ bé, giản dị nhẹ nhõm, không cần tiền nong, không xa hoa phù phiếm.

Đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 – Đề số 4

Đọc văn bản sau và trả lời những thắc mắc:

NGÔN CHÍ

Am trúc hiên mai tháng ngày qua,
Thị phi nào tới cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là.
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết,
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.

(Nguyễn Trãi – Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 396)

Câu 1. Nêu quan niệm sống được tác giả thể hiện qua hai câu thơ 3 và 4?

Lời giải:

Để khái quát được quan niệm sống mà tác giả thể hiện qua hai câu thơ 3 và 4, cần chú ý nghệ thuật đối và nghĩa ẩn dụ của những hình ảnh (dưa muối: cuộc sống giản dị, đơn sơ về vật chất; gấm là: cuộc sống giàu có, xa hoa); tính biểu cảm của những từ ngữ (dầu có, nài chi);…

Câu 2. Hình dung về cuộc sống của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ cuối. Khoảnh khắc nào trong cuộc sống của nhân vật trữ tình gây ấn tượng nhất với em? Vì sao?

Lời giải:

Trong bốn câu thơ cuối, tác giả đã mô tả nhiều khoảnh khắc đẹp đẽ, quý giá trong cuộc sống của nhân vật trữ tình với những thú vui thanh cao, tao nhã: thưởng nguyệt, ương hoa và sự “thăng hoa” của tâm hồn nghệ sĩ khi thi hứng được khơi nguồn.

Học sinh có thể lựa chọn một khoảnh khắc gây ấn tượng và lí giải vì sao (giúp em cảm nhận chiều sâu tâm hồn Nguyễn Trãi, mang tới những thông điệp trị giá của cuộc sống,…).

Câu 3. Chỉ ra một số yếu tố “phá cách” trong bài thơ. lựa chọn tìm hiểu một số yếu tố mà em thấy tâm đắc.

Lời giải:

Có thể chỉ ra một số yếu tố “phá cách” trong bài thơ như: thi liệu, từ ngữ, câu thơ lục ngôn.lựa chọn tìm hiểu một yếu tố mà em cảm thấy tâm đắc.

– Tác giả đã sử dụng những thi liệu gắn với cuộc sống đời thường chốn thôn quê: dưa muối, đất cày ngõ ải,…

– Hai câu thơ lục ngôn tạo “điểm nhấn” nêu bật được quan niệm sống của tác giả,…

…….

Câu 4. Bài thơ giúp bạn hiểu thêm điều gì về con người tác giả.

Lời giải:

Bài thơ giúp hiểu thêm về con người Nguyễn Trãi qua những xúc cảm, suy ngẫm, quan niệm về cuộc sống thường nhật. Đó là con người có tâm hồn thanh cao, biết sống một đời sống giản dị mà phong phú.

Tác phẩm văn bản Ngôn chí, bài 3

Thể loại: Thơ thất ngôn bát cú Đường luật biến thể (xen lẫn câu lục ngôn giữa những câu thất ngôn)

Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác

Ngôn chí là bài thơ gồm 21 bài trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

Tóm tắt văn bản Ngôn chí, bài 3

Bài thơ thể hiện quang cảnh thiên nhiên đẹp đẽ và tâm trạng nhàn nhã, thanh thoát của nhân vật trữ tình

Bố cục văn bản Ngôn chí, bài 3

– Phần 1: 2 câu đề: môi trường sống yên bình, yên tĩnh

– Phần 2: 2 câu thực: Ăn uống đơn sơ, giản dị

– Phần 3: 2 câu luận: Chăm lo sức khỏe, đời sống ý thức

– Phần 4: 2 câu kết: Ngâm thơ, ngắm trăng tận hưởng cuộc sống.

trị giá nội dung văn bản Ngôn chí, bài 3

Văn bản Ngôn chí (bài 3) nói lên vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi, bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nhân dân, quốc gia đồng thời cũng thể hiện triết lí nhân sinh sâu sắc.

trị giá nghệ thuật văn bản Ngôn chí, bài 3

– Sử dụng tiếng nói bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục ngôn (sáu chữ) vào bài thơ thất ngôn (bảy chữ).

************************

Trên đây là 4 đề đọc hiểu Ngôn Chí bài 3 có đáp án chi tiết thường gặp trong những bài thi học kì. những em hãy ôn luyện thật kỹ để trả lời đúng những thắc mắc trong bài thi sắp tới nhé. Chúc những em thi thật tốt và đạt điểm cao.

Đăng bởi: Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung

Chuyên mục: Giáo dục

Bản quyền bài viết thuộc Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!

Nguồn chia sẻ: https://cmm.edu.vn

https://cmm.edu.vn/doc-hieu-ngon-chi-bai-3/

Trích nguồn: Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung
Danh mục: Giáo dục

Related Posts