Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2015-XNTTHN )

1. Mẫu giấy xác nhận tính trạng hôn nhân được hiểu thế nào?

Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được hiểu là một tài liệu chứng thực về trạng thái hôn nhân của người đó. Thông thường, giấy này sẽ ghi rõ thông tin về tên, tháng ngày năm sinh, địa chỉ của người đó cũng như thông tin về trạng thái hôn nhân hiện tại của họ (đơn thân, đã kết hôn, đang ly dị hay đã ly dị)

nếu như người đó đã kết hôn, giấy xác nhận này có thể chứa thông tin về tên của vợ/ chồng và ngày cưới của họ. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được yêu cầu trong nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm những thủ tục hành chính, xin visa, mua bảo hiểm, mua nhà và thủ tục ly dị

Bạn đang xem bài: Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2015-XNTTHN )

Để lấy được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu phải tới địa phương cấp xã, phường, thị trấn hoặc sở tư pháp yêu cầu và tiến hành điền đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. Sau đó, họ sẽ được cung ứng một bản sao của giấy xác nhận này.

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một tài liệu quan trọng được quy định về trị giá sử dụng và những mục đích sử dụng cụ thể. Trước hết, theo quy định, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có trị giá trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp. Điều này tức là sau khi hết thời hạn này, giấy xác nhận sẽ trở thành vô trị giá và cần phải làm mới để sử dụng được trong những thủ tục hành chính khác

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được sử dụng cho mục đích kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác được quy định rõ trong giấy xác nhận

Tuy nhiên, quy định cũng chỉ rõ rằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ không có trị giá khi được sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích ghi trong giấy xác nhận. Vì vậy khi sử dụng giấy xác nhận này trong những thủ tục khác, người sử dụng cần đảm bảo rằng mục đích sử dụng của họ thích hợp với những ghi chú trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 

Tóm lại, giấy xác nhận tính trạng hôn nhân là một tài liệu quan trọng có trị giá sử dụng và được quy định những mục đích sử dụng cụ thể. Việc nắm rõ quy định này sẽ giúp người sử dụng sử dụng giấy xác nhận  một cách chuẩn xác và hiệu quả trong những thủ tục khác nhau.

 

2. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tải về mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường X
Huyện/quận Y
Tỉnh/thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————

Số: 123/UBND-XN

Hà Nội, ngày 12  tháng 5 năm 2023

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

(Cấp cho công dân Việt Nam trú ngụ trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài)

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và giải pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

XÁC NHẬN:

Ông/bà: Nguyễn Văn A

Ngày, tháng, năm sinh: 10/11/1996

Nơi sinh: thành phố Hà Nội

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Số Giấy CMND/ Hộ chiếu/hồ sơ hợp thức thay thế: 116xxxxxxxxxxxxx

Nghề nghiệp: Tự do

Nơi thường trú/tạm trú: Số a, phường X, quận Y, thành phố Hà Nội

Tình trạng hôn nhân: đơn thân

Được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với ông/bà có tên dưới đây:

Họ và tên: .Phạm Thị B

Ngày, tháng, năm sinh: 20/10/2000 Quốc tịch: Việt Nam

Nơi thường trú/tạm trú: Số b, phường X, quận Y, thành phố Hà Nội

Giấy này có trị giá sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số 134 Quyển số 3

CÔNG CHỨC TƯ PHÁP – HỘ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
chủ toạ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 

 

3. Một số lưu ý về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

* Về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể:

Trường hợp người yêu cầu cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, người yêu cầu phải giảng giải rõ lý do không nộp lại. Cơ quan đăng lý hộ tịch có thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để xác minh thông tin từ nơi đăng ký kết hôn trước đây. nếu như không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh, cơ quan đăng lý hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định của pháp luật

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có trị giá tới khi tình trạng hôn nhân thay đổi hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy thuộc vào thời khắc. Ví dụ như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp vào ngày 03/3/2020 nhưng người được cấp giấy chứng thực tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn  vào ngày 10/3/2020 thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có trị giá sử dụng tới ngày 10/3/2020.

Khi yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn, người yêu cầu chỉ được cấp một (01) bản từ cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, phải đầy đủ thông tin về họ tên, năm sinh, quốc tịch và hồ sơ tùy thân của người dự kiến kết hôn, cùng nơi dự kiến đăng ký kết hôn. Ví dụ nếu như muốn làm thủ tục kết hôn với anh A, sinh năm 1996, công dân Việt nam, hộ chiếu số xxxxxx do đại sứ quán Việt Nam tại Đức cấp ngày 01/02/2020 thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được cấp tại Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hà Nội. nếu như kết hôn với chị B, sinh năm 1972, quốc tịch Hàn Quốc, hộ chiếu số xxxxxxx do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020 thì giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được cấp tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc

Nội dung yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có những quy định rất cụ thể và khó tính. nếu như cần một bản giấy xác nhận để sử dụng vào mục đích khác ngoài việc đăng ký kết hôn, phải đảm bảo không có ý định kết hôn trong tương lai. Cũng cần nắm rõ mục đích sử dụng giấy xác nhận và cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ chỉ cấp số lượng giấy xác nhận cần thiết cho mục đích đó

Ví dụ nếu như muốn mua bán nhà và cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân làm chứng minh thì giấy xác nhận đó sẽ không có trị giá để đăng ký kết hôn. Trường hợp muốn kết hôn với người cùng nam nữ hoặc kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối khắc phục yêu cầu.

* Về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau: 

– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi công dân Việt Nam thường trú sẽ cấp giấy chứng thực tình trạng hôn nhân. nếu như công dan Việt Nam không có nơi thường trú nhưng có đăng lý tạm trú theo quy định của pháp luật về trú ngụ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng lý tạm trú cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

– Quy định tại khoản 1 này cũng vận dụng để cấp giấy xác nhận  tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang trú ngụ tại Việt Nam, nếu như có yêu cầu 

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin về chủ đề mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà Luật Minh Khuê cung ứng tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 2023 của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận hỗ trợ. Trân trọng./.

Trích nguồn: Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung
Danh mục: Biểu mẫu

Related Posts