Top trường

Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là một trường đại học định hướng ứng dụng và thực hành, trực thuộc Bộ Công Thương, chuyên đào tạo nhóm ngành kinh tế công nghiệp và kỹ thuật công nghiệp, được thành lập từ ngày 24 tháng 12 năm 2004.Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến các bạn những thông tin tuyển sinh chi tiết của Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, cùng theo dõi nhé!

Giới thiệu chung về Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là Trường Huấn nghiệp Gò Vấp do các tu sĩ dòng Don Bosco thành lập 11/11/1956 tại xã Hạnh Thông, Quận Gò Vấp, Tỉnh Gia Định. Năm 1968, Trường được đổi tên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật đệ nhất cấp Don Bosco.

Bạn đang xem bài: Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Đến ngày 31/01/1970, Trường được cải biên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật đệ nhị cấp Don Bosco, được gọi tắt là Trường Trung học Kỹ thuật Don Bosco. Sau ngày hòa bình, thống nhất đất nước, quân giải phóng miền Nam tiếp quản và ngày 19/12/1975 Trường được bàn giao cho Tổng cục Cơ khí Luyện kim và Điện tử. Năm 1978, Trường được đổi tên thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim.

dai hoc cong nghiep 2
Lịch sử hình thành và phát triển

Đến năm 1994, Trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất II tại thành phố Biên Hòa thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV, trực thuộc Bộ Công Nghiệp. Tháng 3 năm 1999, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV và tháng 12 năm 2004, Trường được nâng cấp thành Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 214/2004/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ và Trường được Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn 2015-2017 theo quyết định số 902/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2015, bắt đầu thực hiện từ năm học 2015 – 2016. Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo dục đại học lớn tại Việt Nam.

Trường có các phân hiệu và cơ sở đào tạo:

Cơ sở chính (TP.HCM):

– Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q. Gò Vấp, TP.HCM
– Điện thoại: (028) 38940390 Fax: (028) 38946268
– Website: www.iuh.edu.vn
– Email:

  • Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh: dhcn@iuh.edu.vn
  • Phòng Tổ chức – Hành chính: ptchc@iuh.edu.vn
  • Phòng Tài chính – Kế toán: ptckt@iuh.edu.vn
  • Phòng Đào tạo: phongdaotao@iuh.edu.vn
  • Bộ phận Tuyển sinh: tuyensinh@iuh.edu.vn

Phân hiệu Quảng Ngãi:– Địa chỉ: 938 Quang Trung, TP. Quảng Ngãi
– Điện thoại:(0255) 3250075, (0255) 3713858 – Fax: (0255) 3713858
– Website: http://www.qn.iuh.edu.vnCơ sở Thanh Hóa:

– Địa chỉ: Xã Quảng Tâm, TP. Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
– Điện thoại: (0237) 3675092 – Fax: (0237) 3675350
– Website: http://www.th.iuh.edu.vn

Tầm nhìn

Trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia có vai trò tiên phong đối với sự phát triển của các trường thuộc Bộ Công Thương, nằm trong nhóm 10 trường đại học hàng đầu của Việt Nam theo định hướng ứng dụng, ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực về đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Sứ mạng

Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng nghề nghiệp tiếp cận với thực tiễn trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra giá trị vật chất và tinh thần phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của ngành Công Thương và của đất nước một cách có hiệu quả.

Mục tiêu chiến lược

Xây dựng công nghệ quản lý hiện đại, hoàn thành cơ bản các điều kiện đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp cho xã hội, tạo ra giá trị thực tiễn và hiệu quả từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế.

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất Nhà trường với trên 500 giảng đường và phòng học rộng rãi thoáng mát, trên 350 phòng thí nghiệm và xưởng thực hành có trang thiết bị hiện đại, các khu nội trú có sức chứa 8.000 người. Nhà ăn sinh viên được xây dựng hiện đại, rộng rãi, sinh viên có thể tự chọn món ăn cho vừa với sở thích và túi tiền theo phong cách tự phục vụ nhằm hội nhập với lối sống hiện đại. Thư viện hiện có trên 200.000 bản sách các loại. Nhà trường đã tin học toàn bộ và sâu rộng mọi hoạt động trong trường, sinh viên có thể truy cập internet, sử dụng mạng để tìm kiếm các thông tin thư viện điện tử phục vụ học tập. Mọi liên hệ giao tiếp với thầy và tìm kiếm những thông tin về khoa, về trường v.v…, sinh viên học sinh có thể tìm kiếm trên mạng.

dai hoc cong nghiep 1
Cơ sở vật chất

Nhà ăn, kí túc xá sinh viên, nhà truyền thống, phòng tập thể thao đa năng, thư viện điện tử, hệ thống xưởng thực tập, phòng thí nghiệm và các phòng học, giảng đường ngày càng được hoàn thiện theo tiêu chuẩn quốc tế. Các phương tiện tin học trong Nhà trường được nối mạng và kết nối internet sẽ ngày càng được sử dụng rộng rãi.

Thông tin tuyển sinh năm 2021

Thời gian xét tuyển

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

  • Đối với phương thức xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với diện Ưu tiên xét tuyển thẳng: Từ đầu tháng 05/2021 đến hết ngày 05/07/2021.
  • Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12: Từ đầu tháng 05/2021 đến hết ngày 05/07/2021.
  • Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2021 do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức: Theo tiến độ chung của các kỳ thi; thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 20/07/2021 đến hết ngày 20/08/2021.

Hồ sơ xét tuyển

a. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

  • Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu trên website của Trường);
  • 01 Bản photocopy Học bạ THPT (có công chứng);
  • Giấy tờ minh chứng cho diện xét tuyển thẳng (bản photocopy có công chứng);
  • 01 Bản photocopy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân;
  • 01 Bản sao Giấy khai sinh;
  • Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng.

b. Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường được đăng tải trên website: www.iuh.edu.vn/tuyensinh;
  • 01 Bản photocopy Học bạ THPT (có công chứng);
  • 01 Bản photocopy Bằng tốt nghiệp THPT (có công chứng) đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2021; thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 sẽ bổ sung Giấy chứng nhận Tốt nghiệp tạm thời khi làm thủ tục nhập học;
  • 01 Bản photocopy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân;
  • 01 Bản sao Giấy khai sinh;
  • Các giấy tờ minh chứng (bản photocopy có công chứng) thí sinh được hưởng cộng điểm ưu tiên diện chính sách, điểm ưu tiên khu vực (nếu có);
  • Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng.

c. Phương thức 3: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo với mã tuyển sinh của Trường là IUH.
  • Khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.iuh.edu.vn/tuyensinh, sau đó thực hiện theo hướng dẫn để in phiếu đăng ký xét tuyển.

d. Phương thức 4: Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia TP.HCM năm 2021

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu quy định của Nhà trường;
  • 01 Bản photocopy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân;
  • 01 Bản sao Giấy khai sinh;
  • Các giấy tờ minh chứng (bản photocopy có công chứng) thí sinh được hưởng cộng điểm ưu tiên diện chính sách, điểm ưu tiên khu vực (nếu có);
  • Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng.

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.

Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh

1. Phương thức xét tuyển

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển thẳng
  • Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 (các môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển tương ứng).
  • Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
  • Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2021.

 

2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

  • Phương thức 1:  đối với học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, học sinh đạt giải kỳ thi Olympic (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển); Học sinh trường chuyên, lớp chuyên; Học sinh có Chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên hoặc các Chứng chỉ quốc tế khác tương đương trong thời gian còn hiệu lực tính đến ngày 31/07/2021.
  • Phương thức 2: Ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 20.00 điểm.
  • Phương thức 3: Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi.
  • Phương thức 4: Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi.

3. Chính sách ưu tiên và xét tuyển thẳng

  • Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học phí

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy như sau:

  • Khối kinh tế 20.423.000 đồng.
  • Khối công nghệ 22.334.000 đồng.
  • Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm không quá 10%.

Các ngành tuyển sinh năm 2021

Tên ngành/ Nhóm ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Đại trà Hệ CLC
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Gồm 02 chuyên ngành:

– Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

– Năng lượng tái tạo

7510301 7510301C
Nhóm ngành tự động hóa gồm 02 ngành:

– Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

– Robot và hệ thống điều khiển thông minh

7510303 7510303C
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 7510302 7510302C
Công nghệ kỹ thuật máy tính 7480108 7480108C
IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng 7510304
Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 7510201C
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 7510203C
Công nghệ chế tạo máy 7510202 7510202C
Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205
Công nghệ kỹ thuật nhiệt 7510206
Kỹ thuật xây dựng 7580201
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205
Công nghệ dệt, may 7540204
Thiết kế thời trang 7210404
Nhóm ngành Công nghệ thông tin gồm 05 ngành và 01 chuyên ngành:

– Công nghệ thông tin

– Kỹ thuật phần mềm

– Khoa học máy tính

– Hệ thống thông tin

– Khoa học dữ liệu

– Chuyên ngành Quản lý đô thị thông minh và bền vững

7480201
Nhóm ngành Công nghệ thông tin Chất lượng cao gồm 04 ngành:

– Công nghệ thông tin

– Kỹ thuật phần mềm

– Khoa học máy tính

– Hệ thống thông tin

7480201C
Công nghệ kỹ thuật hóa học 7510401 7510401C
Kỹ thuật hóa phân tích 7510403
Công nghệ thực phẩm 7540101 7540101C
Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm 7720497
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm 7540106
Công nghệ sinh học 7420201 7420201C
Nhóm ngành Quản lý đất đai và Kinh tế tài nguyên gồm 02 ngành:

– Quản lý đất đai

– Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850103
Nhóm ngành Quản lý tài nguyên môi trường gồm 02 ngành:

– Quản lý tài nguyên và môi trường

– Công nghệ kỹ thuật môi trường

7850101
Kế toán 7340301 7340301C
Kiểm toán 7340302 7340302C
Tài chính ngân hàng gồm 02 chuyên ngành:

– Tài chính – ngân hàng

– Tài chính doanh nghiệp

7340201 7340201C
Quản trị kinh doanh

Gồm 03 chuyên ngành:

– Quản trị kinh doanh

– Quản trị nguồn nhân lực

– Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7340101 7340101C
Marketing 7340115 7340115C
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Gồm 3 chuyên ngành:

– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

– Quản trị khách sạn

– Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810103
Kinh doanh quốc tế 7340120 7340120C
Thương mại điện tử 7340122
Ngôn ngữ Anh 7220201
Luật kinh tế 7380107 7380107C
Luật quốc tế 7380108 7380108C

CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ 2 + 2 VỚI ĐẠI HỌC ANGELO STATE UNIVERSITY (ASU) của HOA KỲ

Quản trị kinh doanh 7340101K
Marketing 7340115K
Kế toán 7340301K
7340201K

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101K
Ngôn ngữ Anh 7220201K
Khoa học máy tính 7480101K
Kinh doanh quốc tế 7340120K

Điểm trúng tuyển vào các ngành năm 2021

Điểm chuẩn của trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

I. Hệ đào tạo đại trà

Nhóm ngành/ ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Xét theo kết quả thi THPT QG Xét theo học bạ Xét theo KQ thi THPT
Nhóm ngành Công nghệ Điện:

– Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

– Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

18.00 19,50 24,50
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 16.00 17,50 23 17
Công nghệ kỹ thuật máy tính 16.00 17,50 23 21
Công nghệ kỹ thuật cơ khí 19.00 19,50 26 22,50
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 19.00 19,50 25,75 22,50
Công nghệ chế tạo máy 18.00 17,50 24,50 20,50
Công nghệ kỹ thuật ô tô 20.00 21,50 27 23
Công nghệ kỹ thuật nhiệt 16.50 17 22 17
Kỹ thuật xây dựng

– Kỹ thuật xây dựng

– Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

16.75 17 – 24

– 20

18
Công nghệ dệt, may 18.00 18 24,50 18
Thiết kế thời trang 16.5 17,25 23 19
Nhóm ngành Công nghệ thông tin:

– Công nghệ thông tin

– Kỹ thuật phần mềm

– Khoa học máy tính

– Hệ thống thông tin

18.75 19,50 25 23
Công nghệ kỹ thuật hóa học

– Kỹ thuật hóa phân tích

– Công nghệ lọc – Hóa dầu

– Công nghệ hữu cơ – Hóa dược

– Công nghệ Vô cơ – Vật liệu

16.00 17 20 17
Công nghệ thực phẩm 18.00 18,50 27 21
Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm 15.50 17 22,25 17
Đảm bảo chất lượng và An toàn Thực phẩm 15.50 17 22 17
Công nghệ sinh học 17.00 17 24,75 18
Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường

– Công nghệ kỹ thuật môi trường

– Bảo hộ lao động

15.50 17 19,50 17
Quản lý tài nguyên và môi trường 15.50 17 19,50 17
Khoa học môi trường 15.50
Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán:

– Kế toán

– Kiểm toán

17.75 19 25 21,50
Ngành Tài chính – ngân hàng:

– Tài chính ngân hàng

– Tài chính doanh nghiệp

17.75 18,50 25,50 22,50
Marketing 19.00 19,50 26 24,50
Quản trị kinh doanh 18.25 19,50 26 22,75
Quản trị khách sạn 19.50 20 26,50
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 18.75 20 26,50
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Gồm các chuyên ngành:

– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

– Quản trị khách sạn

– Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

19.00 20 26,50 22
Kinh doanh quốc tế 20.00 20,50 27,25 23,50
Thương mại điện tử 18.00 19,50 26 22,50
Luật kinh tế 21.00 21 26,75 23,25
Luật quốc tế 18.50 19,50 25,25 20,50
Ngôn ngữ Anh 17.75 19,50 25,25 20,50
Quản lý đất đai 17 19,50 17
Bảo hộ lao động 21,50 19,50
Công nghệ điện, điện tử

Gồm 2 chuyên ngành:

– Công nghệ kỳ thuật điện, điện tử

– Năng lượng tái tạo

20,50
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 21,50
IoT và trí tuệ nhân tạo ứng dụng 17
Khoa học dữ liệu 23
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 17

II. Hệ đào tạo chất lượng cao

Nhóm ngành/ ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Xét theo kết quả thi THPT QG Xét theo học bạ Xét theo KQ thi THPT
Nhóm ngành công nghệ Điện:

– Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

– Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

16.00 16,50
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 21
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 15.00 16 20 17
Công nghệ kỹ thuật cơ khí 17.50 17,50 23 18
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 17.50 16 21 18
Công nghệ chế tạo máy 16.25 16 20 18
Nhóm ngành Công nghệ thông tin:

– Kỹ thuật phần mềm

16.00 17,50 23,50 19
Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học:

– Kỹ thuật hóa phân tích

– Công nghệ lọc – Hóa dầu

– Công nghệ hữu cơ – Hóa dược

– Công nghệ Vô cơ – Vật liệu

15.00 16 19,50 17
Công nghệ thực phẩm 15.00 16 22,25 17
Công nghệ sinh học 15.00 17 19,50 17
Công nghệ kỹ thuật môi trường 15.00 17 19,50 19
Nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán:

– Kế toán

– Kiểm toán

15.50 16,50 24 19
Ngành Tài chính – ngân hàng:

– Tài chính ngân hàng

– Tài chính doanh nghiệp

15.00 16,50 22 19
Marketing 17.00 17 23 19
Quản trị kinh doanh 15.50 17 23 19
Kinh doanh quốc tế 17.50 18 25 19
Công nghệ điện, điện tử

Gồm 2 chuyên ngành:

– Công nghệ kỳ thuật điện, điện tử

– Năng lượng tái tạo

 

18
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 18

Trên đây là những thông tin tuyển sinh của Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh được review.edu.vn tổng hợp và chia sẻ đến các bạn. Đừng quen theo dõi chúng tôi để cập nhật những tin tức hay và bổ ích hàng ngày bạn nhé!

Trích nguồn: Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung
Danh mục: Top trường

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button