Giáo dục

Thì quá khứ đơn: Công thức, cách dùng và bài tập

Thì quá khứ đơn là một trong những thì quan trọng nhất trong tiếng Anh. Để dùng thì quá khứ đơn cho đúng thì cần phải nắm được định nghĩa, dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng thì quá khứ đơn. Bên cạnh đó, cũng có một số bài tập vận dụng để người dùng dễ hiểu hơn.

Khái niệm thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Bạn đang xem bài: Thì quá khứ đơn: Công thức, cách dùng và bài tập

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Ta thường gặp những từ sau:

  • Yesterday: Hôm qua
  • Last night: Tối qua
  • Last week: Tuần trước
  • Last month: Tháng trước
  • Last year: Năm ngoái
  • Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
  • at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
  • When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

Cách dùng thì quá khứ đơn

Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II If I had a million USD, I would buy that car.

If I were you, I would do it.

Công thức thì quá khứ đơn

Thể Động từ “tobe” Động từ “thường”

Khẳng định

  • Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

– I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

– They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

  • Khẳng định: S + V-ed

Ví dụ:

– We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Phủ định

  • Phủ định: S + was/were not + V (nguyên thể)

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

  • Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

– He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn

  • Câu hỏi: Was/Were+ S + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

  • Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Lưu ý

  • Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

  • Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought.

Bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập áp dụng

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. My sister (get) married last month.

2. Daisy (come) to her grandparents’ house 3 days ago.

3. My computer (be ) broken yesterday.

4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

6. My children (not do) their homework last night.
7. You (live) here five years ago?

8. They (watch) TV late at night yesterday.

9. Your friend (be) at your house last weekend?

10. They (not be) excited about the film last night.

Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D) để điền vào chỗ trống

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

2. My sister __________ home late last night.

A. comes B. come C. came D. was come

3. My father __________ tired when I __________ home.

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

Bài 3: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho

1. Yesterday/I/see/Jaden/on/way/come home.

2. What/you/do/last Monday/You/look/tired/when/come/our house.

3. Linda/not/eat/anything/because/full.

4. cats/go/out/him/go shopping//They/look/happy.

5. You and your classmates/not/study/lesson?

Bài 4: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn

1. I _____ at my mom’s home yesterday. (stay)

2. Hannah ______ to the theatre last Sunday. (go)

3. I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. (have)

4. My holiday in California last summer ______ wonderful. (be)

5. Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. (visit)

6. My grandparents ____ very tired after the trip. (be)

7. I _______ a lot of gifts for my older brother. (buy)

8. James and Belle _______ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium. (see)

9. Gary _____ chicken and rice for lunch. (eat)

10. We ____ about their holiday in Ca Mau. (talk)

Đáp án bài tập thì quá khứ đơn

Bài 1:

1. got

2. came

3. was

4. bought

5. gave – was

6. didn’t do

7. Did you live

8. watched

9. Was your friend at

10. weren’t

Bài 2:

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

2. My sister __________ home late last night.

A. comes B. come C. came D. was come

3. My father __________ tired when I __________ home.

A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go B. does – go C. did – go D. did – went

Bài 3:

1. Yesterday, I saw Jaden on the way I came home.

2. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house.

3. Linda didn’t eat anything because she was full.

4. The cats went out with him to go shopping. They looked very happy.

5. Did you and your classmates not study the lesson?

Bài 4:

1. stayed

2. went

3. had

4. was

5. visited

6. were

7. bought

8. saw

9. ate

10. talked

Trích nguồn: Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường miền Trung
Danh mục: Giáo dục

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button